Thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa Xuất Nhập Khẩu

CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI VATRACO

Chăm sóc khách hàng:

0937.243.009

Giờ làm việc:

Mon-Fri: 08h00 - 17h00; Sat: 08h00-12h00

Xuất nhập khẩu hàng hóa luôn mang đến những cơ hội cũng như thử thách cho nhiều doanh nghiệp hiện nay trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, những vấn đề thuế trong ngành luôn được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt là hoàn thuế đối với hàng hóa trong Xuất Nhập Khẩu, cùng Vatraco tìm hiểu chi tiết hơn về hoàn thuế thông qua bài viết dưới đây nhé. 

dich-vu-hoan-thue-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau

Hoàn thuế trong xuất, nhập khẩu hàng hóa là gì?

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam .

Hoàn thuế là trả lại thuế cho đối tượng nộp thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó có quyết định miễn giảm thuế, cụ thể trong các trường hợp được quy định theo pháp luật.

dich-vu-hoan-thue-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau

Trường hợp nào được xét hoàn thuế hàng hóa xuất nhập khẩu

Các trường hợp sau đây được xét hoàn thuế được quy định tại Điều 113 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài

2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu

3. Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn

4. Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ

5. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp tái xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này).

Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.

7. Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.

8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. 

9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài) sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu.

10. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư.

11. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan, hàng hoá đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan là tang vật vi phạm, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu hàng hoá thì được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu đã nộp.

12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế.

13. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn nằm trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, nếu đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng khi cơ quan hải quan kiểm tra cho thông quan phát hiện có vi phạm buộc phải tiêu huỷ và đã tiêu huỷ thì ra quyết định không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Việc xử phạt vi phạm đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng quy định, buộc phải tiêu huỷ thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu giữ hồ sơ hàng hoá tiêu huỷ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát việc tiêu huỷ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

14. Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn tại Điều này mà có số tiền thuế được hoàn dưới năm mươi nghìn đồng theo lần làm thủ tục hoàn thuế cho một hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan không hoàn trả số tiền thuế đó.

Như vậy có thể thấy pháp luật đã quy định rõ các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể. Từ đó mỗi doanh nghiệp có thể biết được hàng hóa của mình có được hoàn thuế như thế nào.

dich-vu-hoan-thue-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau

Một số lưu ý thủ tục hoàn thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu như sau:

Căn cứ điểm c.2 khoản 3 Điều 12 Thông tư 06/2021/TT-BTC, trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan (cơ quan hải quan ấn định thuế và cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu là hai đơn vị khác nhau), trình tự thực hiện như sau:

- Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn thực hiện:

  • Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế;
  •  Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế);
  •  Kết thúc kiểm tra cần kết luận riêng về số tiền thuế đủ điều kiện hoàn thuế theo tờ khai hải quan và số tiền thuế đủ điều kiện hoàn thuế theo quyết định ấn định thuế;
  • Thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
  • Làm văn bản (ghi rõ tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế, loại thuế, số tiền thuế đề nghị cơ quan hải quan đã ấn định thuế để hoàn thuế, lý do hoàn thuế) gửi cho cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế để xử lý hoàn thuế theo quy định.

- Cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế thực hiện:

  • Kiểm tra lại hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối chiếu với hồ sơ đã thực hiện ấn định thuế và các chứng từ, tài liệu có liên quan;
  • Trường hợp các thông tin đầy đủ thì thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế. Tại phần căn cứ pháp lý ngoài các căn cứ theo quy định hiện hành, ghi bổ sung thêm “Hoàn tiền thuế theo đề nghị của Chi cục Hải quan ... tại công văn số... ngày... tháng.. năm”.
  • Thực hiện hoàn tiền thuế cho doanh nghiệp theo quy định.
  • Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế gửi 01 bản chụp Quyết định hoàn thuế cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu để lưu hồ sơ hoàn thuế.

dich-vu-hoan-thue-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau

>> Xem thêm: Dịch vụ khai báo Hải quan và thuê kho ngoại quan, kho CFS

Dịch vụ hoàn thuế đối với hàng hóa Xuất Nhập Khẩu chuyên nghiệp, uy tín

 Công ty Giao Nhận Vận Tải Vatraco là đơn vị chuyên cung ứng các dịch vụ về thuế chuyên nghiệp và uy tín nhất hiện nay. Trong đó có dịch vụ hoàn thuế đối với hàng hóa Xuất Nhập Khẩu. Kể từ khi thành lập và phát triển cho  đến nay với những kinh nghiệm tích lũy dày dặn trong kinh doanh Logistics, Xuất nhập khẩu,... chúng tôi đã mang đến cho khách hàng trên toàn quốc sự tin tưởng lựa chọn và được khách hàng đánh giá rất cao. 

Vatraco sẽ giúp doanh nghiệp bạn hoàn thiện mọi công việc hoàn thuế. Đến với Vatraco - chúng tôi mang đến cho bạn:

  • Tiết kiệm thời gian tối đa, có được nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
  • Sự chuyên nghiệp và chính xác trong việc xử lý tiếp nhận hồ sơ cũng như giao dịch với cơ quan thuế.
  • Trong quá trình tư vấn, chuẩn bị hồ sơ nhân viên, Vatraco sẽ xem xét hỗ trợ các vấn đề khác liên quan đến kiểm toán thuế, hóa đơn điện tử …

Dịch vụ hoàn thuế luôn là nhu cầu đối với các doanh nghiệp hiện nay. Để được tư vấn kỹ hơn về dịch vụ, về quy trình hoàn thuế, Quý doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua thông tin sau để được tư vấn tận tình nhé.

CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI VATRACO

  • Địa chỉ: KP Mỹ Thạnh, P. Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • Điện thoại:  0933.354.310 - 0937.243.009
  • Email: info@vatraco.vn
  • Website: vatraco.vn
Hotline: 0937243009
Chỉ đường icon zalo Zalo SMS: 0937243009